Giải thích ý nghĩa của Chú Đại Bi đơn giản và cực kỳ dễ hiểu

Chú Đại Bi được biết đến là một bài kinh trì niệm quen thuộc với những người tín Phật. Vậy Chú Đại Bi là gì? Ý nghĩa của Chú Đại Bi là gì? Hãy cùng Baoduongmaynenkhi.vn tìm hiểu dưới nội dung của bài viết hôm nay nhé!

Giải thích ý nghĩa của Chú Đại Bi đơn giản và cực kỳ dễ hiểu

Giải thích ý nghĩa của Chú Đại Bi đơn giản và cực kỳ dễ hiểu

Chú Đại Bi là gì?

Chú Đại Bi được rút ra từ kinh Đại Bi Tâm Đà La Ni (Maha Karunika citta Dharani), là bài Chú căn bản minh họa công đức nội chứng của Phật Quan Thế Âm Bồ Tát. Đây được xem là bài chú tiêu tai giải hạn, hồi chuông cảnh tỉnh giúp chúng sinh vượt qua mọi sóng gió, u mê và tìm kiếm bến bờ bình yên trong tâm hồn.

Theo tìm hiểu, Chú Đại Bi được Quan Thế Âm đọc trước một cuộc tập họp các vị Phật, Bồ Tát, các vị thần và vương. Chú Đại Bi trở thành chân ngôn phổ biến cùng Phật Quan Thế Âm ở Đông Á, và bản thường dùng là Tâm chú của Đức Thanh Cảnh Quán Tự Tại Bồ Tát do hai ngài Bất Không Kim Cương và Kim Cương Trí phiên dịch vào khoảng giữa thế kỷ thứ 6. 

Bản kinh Chú Đại Bi bằng tiếng Việt

Bản kinh Chú Đại Bi bằng tiếng Việt

Chú Đại Bi có 84 câu và 415 chữ, bao gồm phần hiển và phần mật. Phần hiển sẽ bày ra ý nghĩa và chân lý trong Kinh để hành giả có thể tụng niệm, nghiên cứu và áp dụng. Còn phần mật là câu Chú từ câu “Tâm đà la ni” cho đến câu 84 – “Ta bà ha”, có ẩn nghĩa phạn ngữ và chỉ có chư Phật mới thấu hiểu được. 

Nội dung và ý nghĩa của Chú Đại Bi

Thông thường, Tụng Đại Bi thần chú là bản tiếng Phạn. Do đó, để giúp quý vị hiểu hơn thì chúng tôi sẽ giải thích kèm theo ý nghĩa. Cụ thể:

Hình ảnh 84 vị Bồ Tát trong Chú Đại Bi

Hình ảnh 84 vị Bồ Tát trong Chú Đại Bi

  1. Nam mô hắc ra đát na đá ra dạ da – Con xin nương nhờ, kính cẩn dâng tâm – thân – mạng vào chư Phật và nguyện quy y Tam Bảo khắp mười phương.
  2. Nam mô a rị da – Con xin nương nhờ, kính cẩn dâng tâm – thân – mạng vào các bậc thánh giả và rời xa những ác pháp chưa thiện.
  3. Bà lô yết đế thước bát ra da – Bồ Tát Quan Thế Âm soi rọi ánh sáng tỏa chiếu tới muôn nơi, thấu hiểu nỗi đau khổ của chúng sinh giúp kịp thời cứu nhân độ thế.
  4. Bồ Đề tát đỏa bà da – Bồ Tát mang theo binh tướng cõi trời để tới cứu giúp chúng sinh thoát khỏi kiếp khổ nạn và giác ngộ giải thoát chúng sinh khỏi những u minh.
  5. Ma ha tát đỏa bà da – Con xin cúi đầu hành lễ trước các vị Bồ Tát đã mạnh mẽ tự giác ngộ, tự giải thoát chính mình và giúp đỡ chúng con đi theo con đường giải thoát.
  6. Ma ha ca lô ni ca da – Con xin cúi đầu hành lễ và hướng tâm đọc Chú Đại Bi với lòng thành kính nhất.
  7. Án – Thần chú đã tổng hợp mười pháp môn vi diệu để quy phục tất cả các loại ma quỷ, thần trong Chú Đại Bi phát huy được sức mạnh là giáo hóa với muôn loài.
  8. Tát bàn ra phạt duệ – Tự Tại Thế Tôn là câu chú tụng lên sẽ có Tứ Đại Thiên Vương tới để hộ pháp và bảo vệ.
  9. Số đát na đát tỏa – Thỉnh cầu sự ngượng nguyện của các vị Tam Bảo đã tập hợp chúng quỷ thần tới để răn dạy bằng chánh pháp.
  10. Nam mô tất kiết lật đỏa y mông a rị da – Con xin cung kính hành lễ những sự vô ngã của các vị thánh giả.
  11. Bà lô kiết đế thất Phật ra lăng đà bà – Nơi Quan Thế Âm Bồ Tát sẽ thị hiện phát tâm từ bi.
  12. Nam mô na ra cẩn trì – Con xin chân thành cúi đầu kính cẩn hành lễ với sự bảo hộ thiện ái của chúng Bồ Tát.

13.Hê rị, ma ha bàn đa sa mế – Ánh sáng soi rọi khắp mọi nơi của tâm từ bi, nó vừa mạnh mẽ vừa lâu dài và đủ sức cảm hóa chúng sinh.

14.Tát bà a tha đậu du bằng – Tâm bình đẳng và vô lo vô nghĩ với xuất phát điểm của chúng sinh là như nhau nên đối với nhau bằng sự hòa ái.

  1. A thệ dựng – Không có một pháp nào có thể so sánh được với pháp này, ca ngợi tinh thần soi sáng của Chú Đại Bi.

16.Tát bà tát đa (Na ma bà tát đa) – Đại thân tâm chúng Bồ Tát, Đại Sĩ và Thế Tôn.

  1. Na ma bà dà – Con xin cúi đầu cung thỉnh mười phương chư Phật, mười phương Bồ Tát mở lòng từ bi để cứu rỗi chúng sinh, xin các Ngài hãy là thần ở cõi trời và là bạn ở trần gian để hộ trì thiện pháp đạt được các thành tựu.
  2. Ma phạt đạt đậu đát điệt tha – Con xin các ngài hãy khai mở con mắt trí tuệ để quỷ thần đều phải kính sợ và xa rời ác nghiệp.
  3. A bà lô hê – Con xin các ngài hãy dùng trí tuệ để quan sát và cảm nhận được tiếng kêu than của chúng sinh mười phương.
  4. Lô ca đế – Thế tôn, hợp với câu trên để thành A bà lô hê Lô ca đế gọi là Thế Tôn Quan Thế Âm Bồ Tát.
  5. Ca ra đế – Con xin người tấm lòng từ bi cứu giúp chúng sinh khỏi đau khổ bi ai.

22.Di hê rị – Chúng con nguyện tuân theo những lời giáo hóa của Quan Thế Âm Bồ Tát để có thể tu hành.

Chú Đại Bi của Quan Thế Âm Bồ Tát giúp cứu khổ cứu nạn

Chú Đại Bi của Quan Thế Âm Bồ Tát giúp cứu khổ cứu nạn

  1. Ma ha bồ đề tát đỏa – Công đức viên mãn và sự giác ngộ của Bồ Tát sẽ vun trồng thành hạnh lành.

24.Tát bà tát bà – Hành trì ấn pháp sẽ mang tới an lạc thái hòa cho chúng sinh.

  1. Ma ra ma ra – Thuận duyên tu hành thì mọi việc đều như ý.
  2. Ma hê ma hê rị đà dựng – Lời không cần nói ra thì ý cũng đạt tới một cảnh giới vi diệu.
  3. Cu lô cu lô yết mông – Sự mầu nhiệm của Chú Đại Bi là không có điểm dừng, không có giới hạn và công đức thì vô lượng.
  4. Độ lô đồ lô phạt xà da đế – Tu tập hành trì để vượt qua sinh tử, giải thoát bản thân khỏi luân hồi và tìm được nơi an lạc, sáng suốt.
  5. Ma ha phạt xà da đế – Pháp và đạo chính là hai chân lý vượt lên trên mọi thứ và là tối thắng ở đời.
  6. Đà ra đà ra – Tâm lượng chúng sinh Quan Thế Âm Bồ Tát giúp cứu nạn chúng sinh bằng nước Cam Lồ.
  7. Địa rị ni – Tịnh diệt, diệt hết những ác niệm để trở về tâm thuần khiết.
  8. Thất Phật ra da – Hướng ánh sáng vào sâu thẳm bên trong con người để soi sáng tâm tưởng và biết rõ lòng mình.
  9. Giá ra giá ra – Mệnh lệnh sẽ thúc giục khắp cõi để cùng tuân theo pháp lệnh.
  10. Mạ mạ phạt ma ra – Nhấn mạnh hành động để có kết quả và khi con người theo đúng đạo tu hành thì sẽ đạt được công đức.
  11. Mục đế lệ – Giải thoát chúng sinh khỏi những đau khổ, chướng ngại cùng bi ai.
  12. Y hê di hê – Thuận giao, tự nguyện để tuân theo giáo hóa mà không chút miễn cưỡng, mở rộng tâm hồn để hưởng thụ được giáo lý.
  13. Thất na thất na a – Đại trí tuệ giống như ánh dương sáng chói, rực rỡ để đưa con người thoát khỏi vô minh tăm tối.
  14. Ra sâm Phật ra xá lợi – Cỗ xe đại pháp của Phật luôn luân chuyển để đưa giáo lý tới khắp chúng sinh giúp viên mãn đời đời với công đức vô lượng còn lưu lại.
  15. Phạt sa phạt sâm – Hoan hỉ giảng, hoan hỉ nói và hoan hỉ nghe thì lúc nào cũng giữ được tâm hoan hỉ.
  16. Phật ra xá da – Tâm giác ngộ giáp lý sẽ trở nên cao quý và sáng suốt hơn.
  17. Hô lô hô lô ma ra – Tùy tâm nguyện mà hành trì và tu pháp để hưởng thụ công đức của pháp đó đảm bảo như ý đạt nguyện vọng.
  18. Hô lô hô lô hê rị – Lòng không khởi niệm thì mọi vọng tưởng đều mất đi và sẽ trở thành người có lực tự tại rất mạnh.

43.Ta ra ta ra – Thần lực có mạnh mẽ và kiên cố sẽ giúp phá hủy hoặc hàng phục ma đạo.

44.Tất rị tất rị – Dũng mãnh vượt mọi chướng ngại để vượt lên khó khăn và cát tường trên đường tiến tới nghiệp lành.

45.Tô rô tô rô – Nước Cam Lồ thần kỳ sẽ mang tới nhiều điều tốt lành giúp cứu rỗi chúng sinh.

  1. Bồ Đề dạ Bồ Đề dạ – Giác tâm rồi mở tâm Bồ Đề giúp ngộ đạo và kiên cường vững chí với tâm Bồ Đề mới có thể tu thành chính đạo.
  2. Bồ đà dạ bồ đà dạ – Bồ đà dạ để giác ngộ trí tuệ và dùng trí tuệ để tiến tới chân tu.
  3. Di đế rị dạ – Tâm đại từ đại bi giúp che chở bảo hộ cho muôn loài chúng sinh.
  4. Na ra cẩn trì – Vị Thiên Hộ đứng đầu các bậc Thánh Hiền sẽ luôn che chở và bảo hộ cho chúng sinh.

50.Địa rị sắc ni na – Bảo kiếm hàng ma phục yêu được dùng để trừng phạt các loài ma quỷ không quy phục chính pháp.

  1. Bà dạ ma na – Thành tựu luôn xứng đáng với danh tiếng và đức hạnh tu hành.
  2. Ta bà ha – Câu chú này sẽ giúp hưởng thụ đầy đủ các thành tựu, cát tường, viên mãn, trừ tai, vô trú.

53.Tất đà dạ – Mọi sở cầu sở nguyện sẽ được thành toàn, mọi hành động làm ra đều viên mãn để mang tới thành tựu và được khen ngợi và tán dương.

  1. Ta bà ha – Thành tựu vô lượng và công đức vô biên.

55 .Ma ha tất đà dạ – Hành giả sẽ đạt được những thành tựu to lớn và viên mãn.

  1. Ta bà ha – Hợp với các câu trên trở thành “Tất đà dạ ta bà ha Ma ha tất đà dạ ta bà ha” chính là Pháp bảo của nhà Phật.
  2. Tất đà dũ nghệ – Mọi thành tựu và lợi ích sẽ đều chỉ là hư vô.
  3. Thất bàn ra dạ – Là nơi bản thân được tự tại và công đức vô lượng.
  4. Ta bà ha – Hành giải lấy châu báu ẩn giấu dưới lòng đất để làm lợi cho chúng sinh.
  5. Na ra cẩn trì – Dùng sự đại từ bi bảo hộ và che chở cho chúng sinh muôn loài.

Bồ Tát đại từ bi bảo hộ và che chở cho chúng sinh

  1. Ta bà ha – Thành tựu vô lượng và công đức vô biên. 
  2. Ma ra na ra – Tiễu trừ mọi bệnh tật và các chướng nạn.
  3. Ta bà ha – Thành tựu vô lượng và công đức vô biên.
  4. Tất ra tăng a mục khê da – Dùng hết sức mình để bảo hộ chúng sinh và không từ bỏ bất cứ một việc gì.
  5. Ta bà ha – Thành tựu vô lượng và công đức vô biên
  6. Ta bà ma ha a tất đà dạ – Dùng vô số phương thuốc để có thể chữa bệnh cho chúng sinh.
  7. Ta bà ha – Thành tựu vô lượng và công đức vô biên.

68 .Giả kiết ra a tất đà dạ – Hàng phục ma oán để phát ra âm thanh chấn động làm mọi yêu ma nào phải quy phục.

  1. Ta bà ha – Thành tựu vô lượng và công đức vô biên.
  2. Ba đà ma kiết tất đà dạ – Thành tựu vô lượng và công đức siêu việt.
  3. Ta bà ha – Thành tựu vô lượng và công đức vô biên.
  4. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ – Quan Thế Âm Bồ Tát dùng pháp ấn để giúp chúng sinh không sợ hãi ở mọi lúc mọi nơi.
  5. Ta bà ha – Thành tựu vô lượng và công đức vô biên.
  6. Ma bà rị thắng yết ra dạ – Đức hạnh của vị bậc đại anh hùng Quan Thế Âm Bồ Tát.
  7. Ta bà ha – Thành tựu vô lượng và công đức vô biên.
  8. Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da – Con xin cúi đầu kính cẩn quy y Tam bảo và nguyện dâng hết tấm thân lẫn tính mạng để quy y cửa Phật.
  9. Nam mô a rị da – Con xin được quy y với tất cả các bậc thánh giả và thánh hiền.
  10. Bà lô kiết đế – Quán chính là giác ngộ.
  11. Thước bàn ra dạ – Kết hợp với câu trên tạo ra danh xưng Quán Thế Âm Bồ Tát.
  12. Ta bà ha – Thành tựu vô lượng và công đức vô biên.
  13. Án tất điện đô – Hành giả sẽ được hưởng an lạc và sự yên tĩnh cùng công đức viên mãn.
  14. Mạn đà ra – Pháp hội của hành giải nhất định sẽ đạt được thành tựu.
  15. Bạt đà gia – Toại tâm viên mãn và tùy theo tâm nguyện mà đạt được như ý.
  16. Ta bà ha – Thành tựu vô lượng và công đức vô biên.

Lợi ích khi niệm Chú Đại Bi

Bồ Tát Quan Thế Âm luôn vì tâm đại bi đối với chúng sinh, muốn chúng sinh được thành tựu tất cả các thiện căn, tiêu tan tất cả sự sợ hãi và đầy đủ tất cả những chỗ mong cầu khi nói ra câu Thần Chú.

Lợi ích khi tụng Chú Đại Bi

Lợi ích khi tụng Chú Đại Bi

Ở trong kinh ngài Quan Thế Âm Bồ Tát bạch với Phật về Chú Đại Bi xong thì cõi đất có 6 phen biến động, trời mưa hoa báu rơi xuống rải rác, mười phương chư Phật đều vui mừng và thiên ma ngoại đạo thì sợ dựng lông tóc. Như vậy, tất cả chúng hội đều được quả chứng. Theo đó, trong kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát thì người trì tụng Chú Đại Bi sẽ được 15 điều hành và không bị 15 thứ hoạnh tử bức hại.

Sự nhiệm màu với 15 điều hành và 15 thứ hoạnh tử bức hại

Sự nhiệm màu với 15 điều hành và 15 thứ hoạnh tử bức hại

15 Điều hành nhận được gồm: 

  • Sinh ra gặp vua hiền
  • Sinh ra vào lúc nước an ổn
  • Thường xuyên gặp vận may
  • Gặp được nhiều bạn tốt
  • Có 6 căn đầy đủ
  • Có tâm đạo thuần thục
  • Không bị phạm giới cấm
  • Được bà con hòa thuận và yêu thương
  • Của cải, thức ăn được sung túc
  • Thường được cung kính, giúp đỡ bởi người khác.
  • Khi có của báu không bị cướp đoạt
  • Cầu gì sẽ đều được toại ý
  • Long – thiên – thiện thần sẽ thường đi theo hộ vệ
  • Có cơ hội gặp Phật nghe pháp
  • Được Chánh pháp ngộ chữ “nghĩa” thâm sâu

Còn 15 thứ hoạnh tử sẽ gồm:

  • Chết vì đói khát và khốn khổ
  • Chết vì bị gông cùm và giam cầm, đánh đập
  • Chết vì oan gia, báo thù và thù oán
  • Chết vì những chiến trận
  • Chết vì bị loại ác thú, lang sói hại
  • Chết vì bị rắn độc, bò cạp cắn
  • Chết trôi và chết cháy
  • Chết vì bị trúng thuốc độc
  • Chết vì các trùng độc
  • Chết vì sự điên loạn và mất trí 
  • Chết vì ngã từ cây cao hoặc bị rơi xuống vực thẳm
  • Chết vì bị người ác trù ếm
  • Chết vì bị các loại tà thần, ác quỷ hại
  • Chết vì bệnh nặng và do bức bách
  • Chết vì do tự tử
Hãy “niệm chú” và “niệm nghe” để cuộc sống tốt hơn

Hãy “niệm chú” và “niệm nghe” để cuộc sống tốt hơn

Có thể nói cho dễ hiểu hơn, thì khi niệm kinh chú Đại Bi sẽ giúp con người hóa giải chướng nghiệp, tiêu trừ ác duyên để nhận được phước lành và khi chết thì sinh Cực Lạc,… Tuy nhiên, điều này chỉ thành hiện thực khi con người biết trì niệm một cách thành tâm và luôn hướng Phật – hướng thiện. Đồng thời, trì niệm Chú Đại Bi sẽ là một cách giúp tâm thanh tịnh, đoạn trừ phiền não. Bởi, khi tâm thanh tịnh thì sẽ tạo ra một thế giới bình “tướng tự tâm sanh” khiến mây tan thì ắt trăng sẽ tỏa sáng. 

Những lưu ý cần biết khi trì niệm Chú Đại Bi

Ở trong phần hình trạng tướng mạo đã nêu rõ 10 đặc tính cốt yếu của Chú Đại Bi và điều quan trọng hàng đầu là tâm Đại Từ Bi. Tức là mỗi lần trì tụng thần chú này thì đòi hỏi hành giả phải bắt đầu hướng tâm vào việc quán tưởng khởi lòng thương xót cho tất cả chúng sinh. Theo đó, một số lưu ý dưới đây chính cách lý tưởng để đạt được các công năng mà Thần Chú có thể mang lại:

Đặt cái “tâm” chân thành khi niệm Chú Đại Bi

Đặt cái “tâm” chân thành khi niệm Chú Đại Bi

  • Phải biết giữ gìn giới hạnh, đặc biệt là sát – đạo – dâm – vọng.
  • Biết kiêng cữ rượu thịt; cùng các thứ như hành, hẹ; tỏi và loại đồ ăn hôi hám hay nói cách là nên ăn chay.
  • Giữ vệ sinh thân thể, tắm gội và thay y phục thường xuyên, không nên để người có mùi hôi.
  • Đánh răng, súc miệng sạch sẽ, đi đại tiện – tiểu tiện trước và phải rửa tay sạch sẽ trước khi trì tụng.
  • Trong quá trình trì tụng Chú Đại Bi phải thành tâm, không được mưu cầu những việc bất thiện.
  • Trì tụng đủ tiếng, rõ ràng, không kiểu la hét, không lờ mờ, trại giọng và giọng điệu trầm hùng, nhanh nhẹn và liên tục bằng cách lấy hơi từ bụng. 

Trên đây là nội dung giải thích về ý nghĩa của Chú Đại Bi đơn giản và dễ hiểu. Hy vọng là thông qua bản giải nghĩa này bạn đọc hiểu hơn về từng câu chú để qua đó tu tập, rèn luyện một cách sâu sắc hơn giúp cuộc đời bình an, viên mãn và công đức vô lượng.