OST là gì? Soundtrack là gì? Ý nghĩa của soundtrack trong một bộ phim

OST và Soundtrack được nhiều người đánh giá là phần hồn của một bộ phim hay các trò chơi trên máy tính, điện thoại. Chúng chạy xuyên suốt bộ phim, trò chơi góp phần thúc đẩy cảm xúc người chơi, người xem, tạo cảm xúc, thúc đẩy sự liên kết giữa các cảnh, các tình tiết,… Với hàng loạt các vai trò vô cùng quan trọng như vậy, liệu bạn đã biết OST là gì? Soundtrack là gì hay chưa? Hãy cùng chúng tôi khám phá chi tiết về những vấn đề này qua chia sẻ ngay sau đây nhé.

OST là gì? Soundtrack là gì?

Nếu bạn là một người yêu thích phim ảnh hoặc âm nhạc, đôi khi bạn sẽ nghe thấy hoặc nhìn thấy các thuật ngữ Soundtrack, OST. Hai thuật ngữ này xuất hiện rất nhiều trong lĩnh vực âm nhạc, game đặc biệt là liên quan đến phim điện ảnh hay phim truyền hình dài tập. 

OST là gì?

OST là gì?

Soundtrack đơn giản có nghĩa là nhạc nền trong phim hoặc trò chơi điện tử. Nếu hiểu kỹ hơn, Soundtrack có nghĩa là bản nhạc thu sẵn đi kèm và đồng bộ với hình ảnh của một bộ phim, một chương trình truyền hình hay trò chơi điện tử. Một album Soundtrack được tung ra thị trường âm nhạc dưới dạng nhạc phim của một bộ phim hoặc chương trình truyền hình. 

Vào năm 1937, Walt Disney chính là hãng phim đầu tiên tiến hành thương mại hóa nhạc phim trong phim Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn. Chúng có tên gọi rất dài là “Songs from Walt Disney’s Snow White and the Seven Dwarfs (with the Same Characters and Sound Effects as in the Film of That Title)”.

Nhạc phim bắt đầu xuất hiện trong công chúng vào những năm 1950 với tên gọi ban đầu là album Soundtrack sau này được rút gọn thành Soundtrack.

Soundtrack của game Hoa

OST là album nhạc phim viết tắt của Original Soundtrack. Thuật ngữ này dùng để chỉ các bài hát trong album Soundtrack hoàn chỉnh, không bị tách rời, cắt xén trong phim đồng thời OST cũng không bị lẫn các tạp âm khác như là lời thoại hay hiệu ứng âm thanh khác,… OST do chính nghệ sĩ hát lại, không phải của ai khác cover.

Ý nghĩa của OST và Soundtrack trong một bộ phim

Vai trò của OST và Soundtrack trong phim nói chung là vai trò của nhạc phim. Âm nhạc đã là một phần trong trải nghiệm của con người trong nhiều năm. Nó luôn đóng một vai trò quan trọng vượt ra ngoài giải trí. Khi được sử dụng trong phim, âm nhạc có những chức năng cụ thể giúp mở rộng trải nghiệm điện ảnh. Chúng tôi sẽ xem xét tất cả các chức năng khác nhau của âm nhạc trong phim, để bạn có thể đảm bảo rằng bạn chọn được nhạc nền hoàn hảo cho phim của mình.

OST của phim Goblin – Yêu tinh

Biểu hiện tình cảm

Âm nhạc và cảm xúc được liên kết chặt chẽ. Việc sử dụng chính xác âm nhạc trong phim sẽ cho phép bạn truyền tải cảm xúc của một nhân vật hoặc thậm chí bao hàm ý tưởng phim. Các đặc điểm độc đáo trong nhạc phim chính là nó có thể tăng cường cảm xúc cho cảnh phim, chẳng hạn như giúp cảnh phim thêm hạnh phúc, buồn bã hoặc sợ hãi.

Mục đích truyền thông

Thực tế cho thấy, việc phát hành những bản OST một cách rộng rãi là một cách tiếp cận vô cùng hiệu quả đối với khán giả của phim. Nhạc phim hay sẽ giúp cho bộ phim tiếp cận đến khán giả dễ dàng hơn. Có nhiều có thể chưa từng xem một bộ phim nhưng vì nhạc phim hay nên biết đến. Nhạc phim hay cũng thúc đẩy bạn xem phi hơn. Một bản OST hay sẽ như một đại diện không chính thức của bộ phim. Chẳng hạn, khi nhắc về bài hát My Heart Will Go On, chắc chắn chúng ta sẽ nhớ về bộ phim Titanic vô cùng nổi tiếng.

OST của phim Titanic

Tạo bầu không khí

Đây là một trong những chức năng mạnh nhất của âm nhạc trong phim. Để thiết lập giai điệu của một bộ phim, không gì hiệu quả hơn âm nhạc. Phần nhạc phim tại phần giới thiệu phim sẽ phần nào giúp tạo ra một bầu không khí sẽ tiết lộ cho bạn biết một bộ phim sẽ kịch tính như thế nào và nó thuộc thể loại nào. 

Kết nối các cảnh phim với nhau

OST, Soundtrack trong phim giúp gắn kết các cảnh với nhau rất tốt. Để chuyển một cảnh hành động mạnh mẽ trong phim sang những cảnh bình thường thì có thể thêm nhạc phim vào để làm dịu đi, tiếp nối cảnh mới một cách tự nhiên. 

Đẩy cảm xúc của khán giả lên cao

OST bài Ái thương của phim Đông Cung

Nhiều đạo diễn sử dụng Soundtrack, OST như một cách để chi phối đến cảm xúc của khán giả. Đối với những bộ phim tốt, đạo diễn sẽ sử dụng từng đoạn Soundtrack một cách chính xác cho từng cung bậc cảm xúc vui buồn khác nhau. Nó góp phần giúp cho khán giả có thể hiểu hơn về bộ phim, tác động trực tiếp đến tâm trí xem phim của khán giả.

Âm nhạc giúp thay thế nhận thức về thời gian

Nhận thức về thời gian là một vai trò quan trọng của nhạc phim. Chỉ bằng cách thay đổi nhịp độ của âm nhạc, nó có thể đẩy nhanh hoặc kéo chậm bất kỳ cảnh phim nào. Hãy tưởng tượng một chuỗi cảnh rượt đuổi trong phim có đi kèm hiệu ứng âm nhạc dồn dập với nhiều nhịp độ, dàn nhạc sôi động,… sẽ hấp dẫn hơn nhiều so với cùng một chuỗi với âm nhạc nhẹ nhàng, chậm rãi. Với những nhạc nền này, bạn có thể thấy được sự vội vã, tốc độ phim được đẩy lên cao.

Một đoạn soundtrack trong phim Run, Forrest, Run! cho thấy vai trò về nhận thức thời gian

Tương tự đối với bất kỳ nhận thức thời gian nào, một cảnh mà chúng ta thấy một người chờ đợi chỉ kéo dài khoảng 30 giây nhưng chúng hoàn toàn có thể được cảm nhận một cách như họ ở đó đã rất lâu rồi nhờ sự sử dụng nhạc nền hợp lý.

Tạo ra những tình huống không có thực

Đặc điểm của những cơn ác mộng hoặc tình huống bị sốc hoặc bị tê liệt có thể được thể hiện một cách hoàn hảo bằng âm nhạc trong phim. Bất cứ điều gì mang lại cảm giác không thực đều có thể được cải thiện đáng kể bằng phần nhạc nền. Ác mộng của các nhân vật có thể trở nên ấn tượng hơn nhiều khi được kết hợp với âm nhạc phù hợp.

Những ý nghĩa khác của OST

Bên cạnh ý nghĩa là Original Soundtrack – album nhạc phim thì OST còn có nhiều ý nghĩa khác trong các những lĩnh vực khác nhau, cụ thể như sau:

OST trong lĩnh vực khoa học – công nghệ

Trong các lĩnh vực khoa học công nghệ, OST được viết tắt với nhiều ý nghĩa khác nhau như:

OST còn là viết tắt của một định dạng tập tin Microsoft Outlook

OST còn là viết tắt của một định dạng tập tin Microsoft Outlook

  • Offline Storage Table: là một định dạng tập tin của Microsoft Outlook.
  • Object Storage Target: là một giao diện cho công việc lưu trữ khối của đối tượng (Object Storage Server). OST này được sử dụng trong các hệ thống tập tin Lustre.
  • Open-space technology: là công nghệ không gian mở, đây một cách tiếp cận cho các cuộc họp hay các sự kiện khác.
  • Opiate substitution treatment: là một liệu pháp điều trị cho người nghiện thuốc phiện, thay thế chất dạng thuốc phiện,.
  • Oligosaccharyltransferase: là một loại enzyme.
  • Orbit stabiliser theorem: là định lý ổn định quỹ đạo, thuộc lý thuyết nhóm trong toán học.

OST là viết tắt của các tổ chức quốc tế

Có nhiều tổ chức trên thế giới có tên viết tắt là OST, cụ thể như sau

OST là viết tắt của Văn phòng An toàn Giao thông vận tải của Mỹ

OST là viết tắt của Văn phòng An toàn Giao thông vận tải của Mỹ

  • Office of Science and Technology: Tên tiếng Anh của Văn phòng Khoa học và Công nghệ. Đây một cơ quan chính phủ của Anh, Mỹ,…
  • Office of Secure Transportation: Tên tiếng Anh viết tắt của Văn phòng An toàn Giao thông vận tải của chính phủ Hoa Kỳ.
  • Office of the Secretary of Transportation: Tên tiếng Anh của Văn phòng Bộ trưởng Giao thông Vận tải của Hoa Kỳ.
  • Organisation Socialiste des Travailleurs: Tên của Tổ chức Lao động xã hội chủ nghĩa của nước Senegal.
  • Order of St. Thomas: là tên của dòng Thánh Thomas. Đây là một dòng tu Công Giáo Tự do.
  • Ordo Sanctissimae Trinitatis: Tên một dòng tu Công giáo.

Ngoài ra, OST còn là tên gọi của một số công ty, tập đoàn như OST Energy Corporation; Open Systems Technologies; Optimal Solutions and Technologies, Inc; OST Trucks and Cranes Inc;…

Một số ý nghĩa khác của OST

Bên cạnh những ý nghĩa về khoa học kỹ thuật cũng như các tổ chức quốc tế vừa kể trên thì OST còn là viết tắt mang một số ý nghĩa kém phố biến hơn như:

  • Outer Space Treaty: tên của Hiệp ước về Không gian bên ngoài. Hiệp ước này nói về nguyên tắc hoạt động của các quốc gia trong lĩnh vực thăm dò, sử dụng không gian bên ngoài như trên mặt trăng và các thiên thể khác,…
  • Old Spanish Trail: là một tuyến đường kết nối giữa Santa Fe, New Mexico với Los Angeles, California vào thế kỷ 19. Vào thế kỷ 20, Old Spanish Trail là con đường kết nối giữa St. Augustine, Florida với San Diego, California.

Trên đây là một số thông tin tổng hợp về OST là gì, Soundtrack là gì. Đây là một phần không thể thiếu trong mỗi bộ phim, có vai trò to lớn đến sự thành công của cả một bộ phim. Hy vọng những chia sẻ trên đây sẽ giúp các bạn hiểu hơn về vấn đề này.